Hiện nay nhiều cá nhân có hành vi sử dụng lời nói, cử chỉ, hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác nhưng chưa ý thức rõ được hành vi này của mình sẽ gây ra những hậu quả như thế nào cho bản thân và người khác. Sau đây Luật Tia Sáng thông tin đến quý khách hàng các quy định của luật hình sự liên quan đến hành vi bôi nhọ danh dự người khác để chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.

1. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm
Hiện nay chưa có quy định cụ thể nào giải thích thế nào là bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác. Tuy nhiên, có thể hiểu bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác là những hành vi truyền bá thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người khác.

Trong khi đó, Hiến pháp quy định mọi người có quyền bất khả xâm phạm về danh dự và nhân phẩm. Quyền này tiếp tục được ghi nhận tại Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ”. Như vậy, mỗi con người đều có quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.

Cũng tại Điều 34 Bộ luật Dân sự, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm của mình. Các thông tin xấu được đăng trên phương tiện thông tin đại chúng phải bị gỡ bỏ, đồng thời cải chính.

2. Thế nào là hành vi vu khống, bôi nhọ danh dự nhân phẩm người khác
Theo quy định của luật hình sự, bôi nhọ danh dự nhân phẩm gồm các hành vi sau:

Đối với hành vi vu khống:
– Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
– Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

luathinhsuboinhodanhdu

Đối với hành vi bôi nhọ danh dự và nhân phẩm của người khác:
– Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
– Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

3. Các yếu tố cấu thành tội bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác
Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là việc xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác là các thành tố cơ bản được pháp luật hình sự bảo vệ.

Mặt khách quan của tội phạm được thể hiện thông qua các hành vi sau :

Bịa đặt hoặc loan truyền những điều mà người này biết chắc chắn rằng sai sự thật. Ở đây có thể hiểu là người phạm tội bịa ra, xuyên tạc những thông tin không chính xác hoặc biết rõ là sự việc không có thật nhưng vẫn phổ biến rộng rãi đến mọi người
Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp này có thể hiểu là người phạm tội bịa ra thông tin về người khác thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong BLHS mặc dù biết rõ là người đó không phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục đích: Nhằm xúc phạm nghiêm trọng danh dự nhân phẩm của người khác hoặc ảnh hưởng, gây thiệt hại đối với quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Mặt chủ quan của tội phạm

Tội phạm thực hiện hoàn toàn với lỗi cố ý

Chủ thể của tội phạm

Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự

4. Xử lý hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác.
Bôi nhọ danh dự nhân phẩm người khác sẽ bị xử lý như sau:

4.1. Xử phạt hành chính vi phạm bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác.
Người thực hiện hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 144/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình, cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ; (Quy định tại điểm b, khoản 2, điều 21)

Quy định tại Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;
c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh đối với hành vi quy định tại các điểm a và c khoản 2 Điều này.

4.2. Bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, nhân phẩm người khác
Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định, người nào có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Theo đó, người vi phạm không những phải bồi thường các chi phí để khắc phục thiệt hại còn phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị bôi nhọ về danh dự, nhân phẩm. Mức tiền do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tiền bồi thường tối đa là không quá 10 tháng lương cơ sở (hiện nay tương đương 14,9 triệu đồng).

Bên cạnh đó, người bị thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai (căn cứ khoản 5 Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015).

Như vậy, người thực hiện hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác vừa phải bồi thường thiệt hại bằng tiền, vừa phải công khai xin lỗi, cải chính thông tin nếu người bị xâm phạm danh dự, nhân phẩm yêu cầu.

4.3. Bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác có thể bị xử lý hình sự
Nếu hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi năm 2017.

Theo đó, người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Ngoài ra, tùy thuộc vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác mà người phạm tội còn có thể bị phạt tù theo các khung sau:

xu ly bo nho danh du

Bên cạnh đó, người thực hiện hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 - 05 năm.

Như vậy, người bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác có thể bị xử lý hình sự với mức hình phạt cao nhất là phạt tù đến 05 năm.

Tóm lại, tùy thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác mà người thực hiện có thể phải bồi thường thiệt hại, bị xử phạt hành chính hoặc bị xử lý hình sự.

5. Sử dụng mạng xã hội để bôi nhọ danh dự, bịa đặt, nói xấu người khác bị xử lý như thế nào?
5.1. Tội bôi nhọ danh dự, nhân phẩm người khác trên mạng xã hội
Danh dự nhân phẩm của mỗi con người được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo quy định tại Điều 34 BLDS 2015: Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.
Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.
Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.
Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.”
Bên cạnh đó, Luật An ninh mạng mới được thông qua và có hiệu lực từ 01/01/2019 có quy định tại khoản 3 Điều 16 về những hành vi xâm phạm đến danh dự của người khác trên không gian mạng, thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống bao gồm:

Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác;
Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Hành vi sử dụng mạng xã hội nhằm xâm phạm đến danh dự người khác là hành vi trái pháp luật, gây ảnh hưởng đến trật tự xã hội. Đối với hành vi này có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi “Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác”.

Bên cạnh đó, nếu đáp ứng đủ điều kiện cấu thành tội danh thì người có hành vi sử dụng mạng xã hội để bôi nhọ danh dự của người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Tội Làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

boi nho danh du

5.2. Hình thức xử lý hành vi bôi nhọ danh dự người khác trên mạng xã hội
Buộc xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.
Theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Bộ luật dân sự 2015, khi một người bị thông tin không chính xác làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì có thể yêu cầu bác bỏ thông tin đó. Ngoài ra, còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin sai lệch xin lỗi, yêu cầu cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.

Xử phạt vi phạm hành chính về hành vi bôi nhọ danh dự người khác.
Hành vi bôi nhọ danh dự của người khác có thể bị phạt vi phạm hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng theo quy định tại Khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP đối với hành vi Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;

Chịu trách nhiệm hình sự khi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác
Nếu đủ căn cứ cấu thành tội danh, người phạm tội có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Điều 155 Bộ Luật Hình sự đối với các trường hợp:

Xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
Phạm tội 02 lần trở lên;
Đối với 02 người trở lên;
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
Đối với người đang thi hành công vụ;
Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
Làm nạn nhân tự sát.
Đối với tội danh này, người phạm tội có thể chịu mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng và mức phạt tù cao nhất là 05 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

6. Bị đồng nghiệp bôi nhọ danh dự ở công ty theo luật hình sự thì xử phạt như thế nào?
Khi bị đồng nghiệp xâm phạm danh dự, nhân phẩm tại công ty, cơ quan, người bị xúc phạm có thể làm đơn tố cáo đến Cơ quan điều tra để trình bày rõ sự việc và yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Với đội ngũ luật sư hình sự chuyên nghiệp, dày dặn kinh nghiệm, Luật Tia Sáng xin hỗ trợ quý khách hàng trong các công việc sau đây:

Tư vấn các quy định của pháp luật dân sự, hành chính, hình sự về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm
Soạn thảo và nộp đơn tố cáo hành vi bôi nhọ danh dự, nhân phẩm
Luật sư tư vấn, bảo vệ và đại diện Quý khách thực hiện toàn bộ công việc: Quý khách sẽ được Luật sư đại diện toàn bộ quá trình thực hiện tố tụng để làm việc, bảo vệ quyền và lợi ích của Quý khách trước các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và các cơ quan khác.
Ghi chú: Với những công việc bắt buộc phải có sự hiện diện của Quý khách theo luật định, Luật Tia Sáng sẽ cử nhân sự đồng hành cùng Quý khách.

7. Thủ tục tố cáo người xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác
Công dân có quyền tố giác tội phạm khi phát hiện hành vi phạm tội với cơ quan có thẩm quyền. Việc tố giác hành vi phạm tội có thể bằng văn bản hoặc lời nói theo quy định tại Điều 144 BLTTHS.

Khi có căn cứ xác định hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác phạm tội Làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 BLHS 2015, chúng ta có thể làm đơn Tố giác hành vi phạm tội gửi cho các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tố giác tội phạm tại khoản 2 Điều 145 BLTTHS 2015 như:

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố;
Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.
Sau khi tiếp nhận thông tin tố giác tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác định có hay không có dấu hiệu tội phạm để ra quyết định khởi tố hay không khởi tố vụ án hình sự. Giai đoạn này được bắt đầu kể từ khi các cơ quan có thẩm quyền nhận được tin báo hoặc tố giác về tội phạm và kết thúc khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Theo quy định tại Điều 143 BLTTHS thì chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ sau:

Tố giác của cá nhân
Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
Tin báo của phương tiện thông tin đại chúng;
Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;
Người phạm tội tự thú.
Nếu theo như quá trình xác định, xem xét thông tin tố cáo tội phạm là có căn cứ và cơ sở. Cơ quan chức năng sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định của BLTTHS 2015:

Khởi tố vụ án hình sự;
Điều tra;
Truy tố;
Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự Làm nhục người khác.
8. Cách viết đơn tố cáo bôi nhọ danh dự người khác theo luật hình sự năm 2022
Nội dung đơn tố giác đối với hành vi bôi nhọ danh dự người khác gồm những nội dung chính sau đây:

Quốc hiệu tiêu ngữ;
Ngày tháng năm làm đơn;
Tên đơn;
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết đơn;
Người tố giác, thông tin của người tố giác;
Nội dung tố cáo hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự người khác;
Yêu cầu của người tố giác đối với nội dung tố giác;
Chứng cứ kèm theo nếu có;
Người làm đơn ký tên.
9. Yêu cầu bồi thường dân sự do hành vi phạm tội xúc phạm danh dự, nhân phẩm gây ra.
Khi Tòa án xét xử sơ thẩm vụ án hình sự về hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác thì người bị hại có thể yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại do hành vi trái pháp luật của người phạm tội gây ra theo quy định tại Điều 30 BLTTHS 2015.

Theo quy định tại Điều 584 BLDS 2015 thì: Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

Trong trường hợp này, người phạm tội phải bồi thường thiệt hại cho bị hại tổn thất do xâm phạm danh dự nhân phẩm. Căn cứ xác định bồi thường thiệt hại trong trường hợp này quy định tại Điều 592 BLDS 2015:

Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
Thiệt hại khác do luật quy định.
Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 592 và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Như vậy, ngoài phải chịu trách nhiệm hình sự về tội Làm nhục người khác theo quy định tại Điều 155 BLHS 2015 về hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm thì người phạm tội còn phải bồi thường những tổn thất gây ra cho bị hại về hành vi của mình theo quy định của pháp luật.

10. Dịch vụ pháp lý của Công Ty Luật Tia Sáng
Xin hân hạnh giới thiệu dịch vụ pháp lý của Công Ty Luật Tia Sáng đến quý khách hàng. Công Ty chúng tôi với văn phòng tại Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, tự hào là một công ty cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp với đội ngũ chuyên gia, luật sư có kinh nghiệm và chuyên môn cao.
Chúng tôi sẽ chia sẻ cho quý khách hàng lý do vì sao các bạn nên chọn Công Ty Luật Tia Sáng

Thứ nhất, Công Ty Luật Tia Sáng có kinh nghiệm và thâm niên hoạt động trong các lĩnh vực về hình sự cũng như các dịch vụ pháp lý khác.
Thứ hai, với kinh nghiệm hoạt động lâu năm chúng tôi có thể tư vấn cho khách hàng những thông tin cần thiết và nhanh chóng.
Thứ ba, Công Ty Luật Tia Sáng hoạt động nhanh chóng, chuyên nghiệp và mang lại hiệu quả công việc cao.
Thứ tư, không chỉ có đội ngũ chuyên viên với kinh nghiệm chuyên môn cao, dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả, chi phí giá cả các dịch vụ được cung cấp bởi Công Ty Luật Tia Sáng luôn hợp lý và phù hợp với quý khách hàng.
Trên đây là những thông tin về quy định của luật hình sự liên quan đến hành vi bôi nhọ danh dự người khác mà Công Ty Luật Tia Sáng xin gửi tới quý khách hàng và các bạn đọc. Nếu bạn đang có nhu cầu về được hỗ trợ, trợ giúp về các vấn đề pháp lý thì hãy liên hệ đến Công Ty Luật Tia Sáng.

11. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về bôi nhọ danh dự của người khác
Tư vấn qua Hotline 0989.072.079: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về bôi nhọ danh dự của người khác như làm thế nào để bảo vệ mình, có thể khởi kiện hay tố cáo không… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Tia Sáng vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về bôi nhọ danh dự của người khác tới địa chỉ: tiasanglaw@gmail.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Tia Sáng để được tư vấn tốt nhất.

12. Thông tin liên hệ
Công ty Luật TNHH MTV TIA SÁNG
Địa chỉ: Phòng 2.3, tầng 2 tòa nhà Indochina. Số 4 Nguyễn Đình Chiểu, P. ĐaKao, Q.1, TP. HCM
Số điện thoại: 0989.072.079 | 0906.219.287
Email: tiasanglaw@gmail.com